Bỏ qua menu

Văn bản gốc · Kho lưu trữ

Thần tích của làng đang nằm ở đâu?

Báo chí kể lại, sách chép lại — nhưng chứng cứ thật nằm trong những tập giấy làng khai, làng kê từ hơn một thế kỷ trước. Trang này chỉ đường tới tận ký hiệu lưu trữ của từng hồ sơ.

Một đạo sắc phong thời Thành Thái, giấy vàng vẽ rồng mây, chữ Hán viết dọc
Sắc phong — chứng cứ có ngày tháng, triều vua. Ảnh minh hoạ, phạm vi công cộng.

Ba loại văn bản, hai kho

Tất cả đều bắt nguồn từ các đợt Viễn Đông Bác cổ (EFEO) thu thập ở làng xã, sau năm 1980 tách về hai nơi. Mỗi loại có niên đại và cách đếm riêng — gộp làm một thì các con số trông như mâu thuẫn.

Minh hoạ: lạc khoản một đạo sắc phong thời Tự Đức
Minh hoạ: lạc khoản một đạo sắc phong thời Tự Đức

Bản kê thần sắc, thần hiệu

Nơi giữ:
Thư viện KHXH
Lập năm:
1911–1919 (Duy Tân – Khải Định)
Quy mô:
Tầng B: Diễn giải có cơ sở 4.221 bản

Mỗi xã kê tên các vị thần được thờ và các đạo sắc đang giữ. Ngắn, nhưng có triều vua, năm phong — loại chứng cứ dễ đối chiếu.

Nguồn: Thư viện KHXH, “Thần sắc Hán Nôm — hồn cốt của làng mạc Việt Nam xưa”
Minh hoạ: một đạo sắc phong thời Khải Định
Minh hoạ: một đạo sắc phong thời Khải Định

Bản khai thần tích – thần sắc theo bảng hỏi

Nơi giữ:
Thư viện KHXH (kho TTTS)
Lập năm:
1937–1939
Quy mô:
Tầng B: Diễn giải có cơ sở 13.211 cuốn, khoảng 230.000 trang

Làng trả lời bảng hỏi của Viễn Đông Bác cổ bằng quốc ngữ, chép lại sắc phong có chữ ký, dấu làng, và chép thân thần tích bằng chữ Hán.

Nguồn: Nguyễn Lê Phương Hoài, Tạp chí Thông tin KHXH số 10/2013
Minh hoạ: một đạo sắc phong thời Cảnh Hưng (thế kỷ XVIII)
Minh hoạ: một đạo sắc phong thời Cảnh Hưng (thế kỷ XVIII)

Kho thần tích AE (và thần sắc AD)

Nơi giữ:
Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Lập năm:
Sưu tầm 1937–1939; bản chép phần lớn thời Nguyễn
Quy mô:
Tầng B: Diễn giải có cơ sở 568 sách, 95 huyện phủ châu, 22 tỉnh từ Nghệ An trở ra

Chưa có ảnh trực tuyến. Muốn đọc phải đến Viện hoặc xin bản sao; tra theo tên xã cổ bằng sách “Di sản Hán Nôm Việt Nam – Thư mục đề yếu – Bổ di I”.

Nguồn: Đinh Khắc Thuân, Nghiên cứu Tôn giáo số 4/2014

Nói cho đúng

  • Chưa có con số nào cho biết bao nhiêu làng Việt có thần tích. 13.211 cuốn không phải 13.211 làng: một làng có thể nhiều cuốn, một cuốn có thể gồm nhiều làng.
  • Con số “hơn 160 tập, khoảng 9.000 làng” lưu hành trên mạng không có nguồn; 9.000 là số đơn vị tin sao chụp năm 1995–1996, không phải số làng.
  • Phần lớn bản thần tích còn lại được chép dưới triều Nguyễn, dù ghi niên đại thời Lê. Lạc khoản “Nguyễn Bính soạn” là dấu chứng nhận của nhà nước phong kiến, không phải bằng chứng tuổi của câu chuyện.

Đọc thử bản gốc

Bản đọc sơ bộ từ ảnh gốc ngày 15/10/2026, chờ Ban Hán Nôm duyệt từng chữ. Ảnh chụp thuộc Thư viện KHXH, chưa xin phép đăng — bấm đường dẫn để xem tại thư viện số.

Đình Thổ HàĐình Thổ Hà

Bản kê thần sắc, thần hiệuTSHN001873Đã đọc sơ bộ — chờ Ban Hán Nôm duyệt

Bản kê thần sắc, thần hiệu: Bắc Giang tỉnh Việt Yên huyện Tiên Lát tổng Thổ Hà xã

北江省 越安縣 先瀨總 土河社 神號神敕部

Địa danh cổ:
xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Địa danh nay:
Vân Hà (phường), Bắc Ninh
Niên đại lập:
Khoảng 1909–1924 (suy luận: sắc muộn nhất là Duy Tân 3, chưa có sắc Khải Định 9); thư viện ghi bộ sưu tập 1911–1919
Số trang:
5
Số hiệu khác:
TTTS 1873 (nhãn viết tay cũ trên bìa)

Thần được nhắc trong văn bản

  • Thái Thượng Lão Quân (太上老君)
  • Tiên thánh sư Đào công phúc thần (先聖師陶公福神)

Sắc phong được chép (6)

  • Minh Mệnh 2 (1821) — 1 đạo
  • Thiệu Trị 6 (1846) — 1 đạo
  • Tự Đức 3 (1850) — 1 đạo
  • Tự Đức 33 (1880) — 1 đạo
  • Đồng Khánh 2 (1887) — 1 đạo
  • Duy Tân 3 (1909) — 1 đạo

Bản kê ghi xã Thổ Hà thờ hai vị và chép sáu đạo sắc. Câu mở đầu giữ nguyên chữ 干 ở chỗ con số (người chép không điền số). Bản kê cho biết làng có đủ “thần tích, văn ký và sắc của triều nay”. Bản đọc sơ bộ, chờ Ban Hán Nôm duyệt từng chữ.

Người đọc: Thiện Lưu, “Thần tích Việt Nam — Nghiên cứu đầy đủ cho dinhlang.tv”, 15/10/2026

Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Thổ Hà →

Ảnh minh hoạ: sắc phong thời Khải ĐịnhẢnh minh hoạ: sắc phong thời Khải Định

Bản khai thần tích – thần sắcTTTS000693Đã đọc sơ bộ — chờ Ban Hán Nôm duyệt

Thần tích Thần sắc: làng Ngọ Xá, thôn Văn Giang, tổng Phù Lưu Tế, phủ Mỹ Đức, tỉnh Hà Đông

Địa danh cổ:
thôn Văn Giang, xã Ngọ Xá, tổng Phù Lưu Tế, phủ Mỹ Đức, tỉnh Hà Đông
Niên đại lập:
1938 (trang đầu ghi ngày 19 tháng 9 năm Bảo Đại thứ 13)
Số trang:
30
Số hiệu khác:
TTTS 693-694 (bìa)

Thần được nhắc trong văn bản

  • Đệ nhất Thượng đẳng thành hoàng Diên Hưu (延休) — dân làng viết quốc ngữ “Duyên Hưu”
  • Đệ nhị thành hoàng Nam Chinh Quốc (南征國) — quốc ngữ “Chinh Quốc”
  • Đệ tam Trinh Thục Diệu Quý công chúa (貞淑妙貴) — quốc ngữ “Riệu Quý”

Sắc phong được chép (1)

  • Khải Định 9 (1924), ngày 25 tháng 7 — 3 đạo; đạo đầu ghi dịp Tứ tuần đại khánh tiết

Đủ ba lớp của một bản khai 1938: trả lời bảng hỏi bằng quốc ngữ, bản sao sắc có chữ ký và dấu làng, thân thần tích chữ Hán. Chữ Hán ghi Diên Hưu, Diệu Quý nhưng dân làng viết Duyên Hưu, Riệu Quý: đó là lệ đọc tránh tên thần (húy cấm, tránh âm). Bản đọc sơ bộ, chờ Ban Hán Nôm duyệt.

Người đọc: Thiện Lưu, “Thần tích Việt Nam — Nghiên cứu đầy đủ cho dinhlang.tv”, 15/10/2026

Xem bản ghi ở thư viện số ↗

Những ngôi đình đã tìm thấy văn bản gốc

Bản kê thần sắc, hương ước của chính làng có đình — bấm để xem trong hồ sơ đình.

Danh mục hồ sơ đã số hóa

Hồ sơ thần tích, thần sắc của Thư viện KHXH xem được trực tuyến, cùng hương ước của các làng có đình trên dinhlang.tv. Địa danh cổ giữ đúng như văn bản ghi. Tìm không cần gõ dấu.

Tìm thấy 11 / 122 hồ sơ. Bỏ lọc

  • Hương ước, khoán lệHU00000034

    Hương ước: làng Lỗ Hạnh, tổng Đông Lỗ, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang

    Địa danh cổ:
    xã Lỗ Hạnh, tổng Đông Lỗ, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang
    Địa danh nay:
    Hiệp Hòa, Bắc Ninh

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Lỗ Hạnh →

  • Hương ước, khoán lệHU00003449

    Hương ước: xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

    Địa danh cổ:
    xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
    Địa danh nay:
    Vân Hà (phường), Bắc Ninh
    Niên đại lập:
    1936
    Số trang:
    15

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Thổ Hà →

  • Hương ước, khoán lệHUN0000092

    Khoán lệ: xã Hồi Quan, tổng Ân Phú, phủ Từ Sơn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

    Địa danh cổ:
    xã Hồi Quan, tổng Ân Phú, huyện Yên Phong, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
    Địa danh nay:
    Tam Sơn (phường), Bắc Ninh
    Niên đại lập:
    1907
    Số trang:
    22

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Hồi Quan →

  • Hương ước, khoán lệHUN0000100

    Hương ước: xã Phù Lưu, tổng Nội Trà, phủ Từ Sơn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

    Địa danh cổ:
    xã Phù Lưu, tổng Nội Trà, huyện Yên Phong, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
    Địa danh nay:
    Từ Sơn (phường), Bắc Ninh
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    5

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Phù Lưu →

  • Hương ước, khoán lệHUN0000642

    Hương ước: xã Thụy Phương, tổng Phú Gia, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông

    Địa danh cổ:
    xã Thụy Phương, tổng Phú Gia, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông
    Địa danh nay:
    Đông Ngạc (phường), Hà Nội
    Niên đại lập:
    1937
    Số trang:
    54

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Chèm →

  • Hương ước, khoán lệHU00002621

    Hương ước: xã Mông Phụ, tổng Cam Thịnh, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Mông Phụ, tổng Cam Thịnh, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Sơn Tây (phường), Hà Nội
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    18

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Mông Phụ →

  • Hương ước, khoán lệHU00002831

    Hương ước: làng Thụy Phiêu, tổng Thụy Phiêu, huyện Tùng Thiệu, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Thụy Phiêu, tổng Thụy Phiêu, huyện Tùng Thiệu, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Quảng Oai, Hà Nội
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    13

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Thụy Phiêu →

  • Hương ước, khoán lệHU00002661

    Hương ước: làng Chu Quyến, tổng Chu Quyến, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Chu Quyến, tổng Chu Quyến, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Quảng Oai, Hà Nội
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    11

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Chu Quyến →

  • Hương ước, khoán lệHU00002687

    Hương ước: làng Thanh Lũng, tổng Chu Quyến, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Thanh Lũng, tổng Chu Quyến, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Quảng Oai, Hà Nội
    Số trang:
    27

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Thanh Lũng →

  • Hương ước, khoán lệHU00002683

    Hương ước: làng Tây Đằng, tổng Tây Đằng, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Tây Đằng, tổng Tây Đằng, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Quảng Oai, Hà Nội
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    16

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình Tây Đằng →

  • Hương ước, khoán lệHU00002743

    Hương ước: xã Sơn Lộ, tổng Tiên Lữ, phủ Quốc Oai, tỉnh Sơn Tây

    Địa danh cổ:
    xã Sơn Lộ, tổng Tiên Lữ, phủ Quốc Oai, tỉnh Sơn Tây
    Địa danh nay:
    Hưng Đạo, Hà Nội
    Niên đại lập:
    1942
    Số trang:
    27

    Xem bản ghi ở thư viện số ↗Đình So →

Giữ gìn đúng cách

  • Ảnh chụp văn bản thuộc kho lưu trữ: chỉ đăng khi có phép bằng văn bản. Ở đây chỉ ghi ký hiệu và đường dẫn.
  • Không công bố nơi cất giữ sắc phong, ngọc phả ở đình — năm 2023 từng có nghi vấn sắc phong Việt Nam bị đem đấu giá ở nước ngoài (Tuổi Trẻ).
  • Mua bán, đưa trái phép di vật, cổ vật ra nước ngoài bị nghiêm cấm theo Luật Di sản văn hóa 2024.

Làng bạn còn giữ văn bản cổ?

Một bộ sắc phong chụp tại đình có thể giải quyết những chỗ các nguồn đang lưu hành nói khác nhau. Chụp đủ trang, ghi rõ ai chụp; ảnh qua biên tập trước khi lên trang.

Gửi thần tích, sắc phong

Đọc thêm

Tổng hợp từ bản nghiên cứu “Thần tích Việt Nam — Nghiên cứu đầy đủ cho dinhlang.tv” (Thiện Lưu, 15/10/2026). Danh mục hồ sơ lấy trực tiếp từ siêu dữ liệu thư viện số Thư viện KHXH.

Ảnh: sắc phong phạm vi công cộng và ảnh thật các ngôi đình, Wikimedia Commons — xem tác giả
  • Đình Tây Đằng — Duyphuong, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Tây Đằng — Duyphuong, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Tây Đằng — Duyphuong, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Tây Đằng — Phuongcacanh, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Chu Quyến — Duyphuong, CC BY · nguồn
  • Đình Chu Quyến — Duyphuong, CC BY · nguồn
  • Đình Chu Quyến — Duyphuong, CC BY · nguồn
  • Đình Chu Quyến — Duyphuong, CC BY · nguồn
  • Đình Chèm — NKSTTSSHNVN, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Chèm — NKSTTSSHNVN, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Chèm — NKSTTSSHNVN, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Chèm — NKSTTSSHNVN, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Thổ Hà — Bùi Thế Tâm, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Thổ Hà — Bùi Thế Tâm, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Mông Phụ — Bùi Thụy Đào Nguyên, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Mông Phụ — Bùi Thụy Đào Nguyên, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Mông Phụ — Bùi Thụy Đào Nguyên, CC BY-SA · nguồn
  • Đình Mông Phụ — Northern Vietnam, CC BY-SA · nguồn
  • Một đạo sắc phong thời Cảnh Hưng, thế kỷ XVIII — Triều Lê trung hưng (văn bản gốc) · ảnh do Bùi Quang Tuấn chia sẻ, Phạm vi công cộng · nguồn
  • Lạc khoản và ấn triện một đạo sắc phong thời Tự Đức — Triều Nguyễn (văn bản gốc) · ảnh do Nguyễn Phong chia sẻ, Phạm vi công cộng · nguồn
  • Một đạo sắc phong thời Khải Định — Triều Nguyễn (văn bản gốc) · ảnh do Bùi Quang Tuấn chia sẻ, Phạm vi công cộng · nguồn
  • Một đạo sắc phong thời Thành Thái — Triều Nguyễn (văn bản gốc) · ảnh do Bùi Quang Tuấn chia sẻ, Phạm vi công cộng · nguồn