Bỏ qua menu
Đình Thổ Hà
Bia đá "Thủy tạo đình miếu bi" trong đình Thổ Hà — Ảnh: Bùi Thế Tâm · CC BY-SA · nguồn

Đình Thổ Hà

Vân Hà (phường), Việt Yên, Bắc Ninh (trước sáp nhập: tỉnh Bắc Giang)

Niên đại

thế kỷ XVI–XVII theo mục Tầng bằng chứng ch.1; thân bài ch.1 xếp vào nhóm đình đẹp thời Lê Trung hưng

Thành hoàng

Thờ Thái Thượng Lão QuânTầng B: Diễn giải có cơ sở

Xếp hạng di tích

Quốc gia đặc biệt

Ngày hội

Chưa có dữ liệuBạn biết? Bổ sung giúp

Khối 4: Câu chuyện của làng

Chưa có lời kể nào của người làng về ngôi đình này.

Ông bà, cha mẹ bạn còn nhớ chuyện gì về đình? Kể lại — ghi rõ ai kể, ai ghi.

Kể chuyện ngôi đình

Khối 5: Kiến trúc và hiện vật

Chưa có dữ liệuBạn biết? Bổ sung giúp

Khối 6: Thư viện ảnh

  • Bia đá "Thủy tạo đình miếu bi" trong đình Thổ Hà
    Bia đá "Thủy tạo đình miếu bi" trong đình Thổ Hà · Ảnh: Bùi Thế Tâm · CC BY-SA · nguồn
  • Đình Thổ Hà (xây năm 1685) đang trùng tu
    Đình Thổ Hà (xây năm 1685) đang trùng tu · Ảnh: Bùi Thế Tâm · CC BY-SA · nguồn

Khối 7: Sách viết về ngôi đình này

  1. “Rồi tới một chùm đình khác của xứ Đoài và vùng Kinh Bắc: Chu Quyến, Lỗ Hạnh, Phù Lão, Thổ Hà. Cùng lớp Tu Lý ( sửa thế kỷ mười sáu, chúng cho thấy đình gỗ mái xòe, sân rộng là một hiện tượng của đồng bằng và trung du Bắc Bộ giống với ngôi nhà chung được khắc trên trống đồng Đông Sơn thuộc thời đại Hùng Vương ( TCN) mà ta đã nói. Đáng nói là các kênh bằng chứng độc lập cùng chỉ về một cửa sổ thời gian: văn khắc định niên trùng khớp với phong cách kiến trúc, phong cách kiến trúc được kế thừa trùng khớp với lớp tín ngưỡng Thành hoàng sớm nhất từ thế kỷ thứ III - IV . Nhiều con đường cùng dẫn về một điểm. Đó là lúc một giả thuyết bắt đầu vững.”
    — Văn Minh Đình Làng Việt, chương 1: Nguồn gốc và tiến trình hình thành đình làng Việt →
  2. “Chặng ba: thời Lê Trung hưng, thế kỷ mười bảy và mười tám — tuổi vàng. Thế kỷ mười sáu là lúc đình trưởng thành; hai thế kỷ tiếp theo là lúc nó nở rộ, để lại những ngôi đình đẹp nhất đồng bằng Bắc Bộ: Thổ Hà, Chu Quyến, rồi Đình Bảng ở nửa đầu thế kỷ mười tám. Chất của giai đoạn này không nằm ở quy mô. …”
    — Văn Minh Đình Làng Việt, chương 1: Nguồn gốc và tiến trình hình thành đình làng Việt →
  3. “Sau một trận lụt ở sông Cầu vùng Tiên Sơn, Bắc Ninh, Trịnh Cao Tưởng biết được rằng ngôi đình làng Hồi Quan — cũng như các đình làng Phù Lưu, Thổ Hà, Thụy Phương ở đó — nằm ở một vị trí thấp nhất của cả làng. Người dân Hồi Quan giải thích điều ấy theo cách của họ: đất làng họ là một con thuyền, với các cánh đồng mang tên "Mũi thuyền", "Cột buồm", "Bánh lái" — và ngôi đình làng chính là cái lái thuyền, nằm ở lòng thuyền, nơi thấp nhất. Đây không phải một cách đọc của nhà nghiên cứu áp vào; đây là cách chính người làng tự giải thích về đất của mình.”
    — Văn Minh Đình Làng Việt, chương 23: Đình như một con thuyền lớn →

Trích nguyên văn; dấu “…” là chỗ lược bớt câu không nói về đình này. Đọc trọn chương:

Phim về ngôi đình này

Văn bản gốc trong kho lưu trữ

Hồ sơ Hán Nôm, hương ước của làng đang giữ ở kho. Chỉ ghi ký hiệu và đường dẫn tới bản ghi của kho; ảnh chụp chưa đăng vì chưa xin phép.

Bản kê thần sắc, thần hiệuTSHN001873Đã đọc sơ bộ — chờ Ban Hán Nôm duyệt

Bản kê thần sắc, thần hiệu: Bắc Giang tỉnh Việt Yên huyện Tiên Lát tổng Thổ Hà xã

北江省 越安縣 先瀨總 土河社 神號神敕部

Địa danh cổ:
xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Niên đại lập:
Khoảng 1909–1924 (suy luận: sắc muộn nhất là Duy Tân 3, chưa có sắc Khải Định 9); thư viện ghi bộ sưu tập 1911–1919
Số trang:
5
Số hiệu khác:
TTTS 1873 (nhãn viết tay cũ trên bìa)

Thần được nhắc trong văn bản

  • Thái Thượng Lão Quân (太上老君)
  • Tiên thánh sư Đào công phúc thần (先聖師陶公福神)

Sắc phong được chép (6)

  • Minh Mệnh 2 (1821) — 1 đạo
  • Thiệu Trị 6 (1846) — 1 đạo
  • Tự Đức 3 (1850) — 1 đạo
  • Tự Đức 33 (1880) — 1 đạo
  • Đồng Khánh 2 (1887) — 1 đạo
  • Duy Tân 3 (1909) — 1 đạo

Bản kê ghi xã Thổ Hà thờ hai vị và chép sáu đạo sắc. Câu mở đầu giữ nguyên chữ 干 ở chỗ con số (người chép không điền số). Bản kê cho biết làng có đủ “thần tích, văn ký và sắc của triều nay”. Bản đọc sơ bộ, chờ Ban Hán Nôm duyệt từng chữ.

Người đọc: Thiện Lưu, “Thần tích Việt Nam — Nghiên cứu đầy đủ cho dinhlang.tv”, 15/10/2026

Xem bản ghi ở thư viện số ↗

Hương ước, khoán lệHU00003449

Hương ước: xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Địa danh cổ:
xã Thổ Hà, tổng Tiên Lát, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Niên đại lập:
1936
Số trang:
15

Xem bản ghi ở thư viện số ↗

Kho văn bản gốc của cả nước →

Khối 8: Nguồn và độ chắc

Chứng cứ chắc Diễn giải có cơ sở Giả thuyết

  1. Tầng A: Chứng cứ chắcToạ độ 21.202778, 106.0425

    vi.wikipedia ghi 21°12'10" Bắc, 106°02'33" Đông là "tọa độ đình làng"; khớp OSM node 10709813405

  2. Tầng A: Chứng cứ chắcXếp hạng: Di tích quốc gia đặc biệt (Quyết định 266/QĐ-TTg ngày 11/2/2026)

    Quyết định 266/QĐ-TTg ngày 11/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ về xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (bản đăng trên Luật Việt Nam)Văn bản quyết định

  3. Tầng B: Diễn giải có cơ sởThờ Thái Thượng Lão Quân

    VietNamNet, 'Chiêm ngưỡng báu vật hơn 300 năm ở đình Thổ Hà', 04/05/2025Câu dẫn (chưa đối chiếu nguyên văn): “thờ Thành Hoàng làng của nhân dân địa phương là Thái Thượng Lão Quân”

  4. Tầng B: Diễn giải có cơ sởPhối thờ Đào Trí Tiến

    VietNamNet, 'Chiêm ngưỡng báu vật hơn 300 năm ở đình Thổ Hà', 04/05/2025Câu dẫn (chưa đối chiếu nguyên văn): “thờ tổ sư nghề gốm là ông Đào Trí Tiến”

  5. Tầng B: Diễn giải có cơ sởBản kê thần sắc, thần hiệu xã Thổ Hà (TSHN001873) ghi làng thờ hai vị: Thái Thượng Lão Quân và Tiên thánh sư Đào công phúc thần; chép sáu đạo sắc từ Minh Mệnh 2 (1821) đến Duy Tân 3 (1909)

    Ghi chú: Bản đọc sơ bộ từ ảnh gốc ngày 15/10/2026, chờ Ban Hán Nôm duyệt từng chữ; duyệt xong sẽ nâng lên tầng A. Văn bản chỉ ghi “Đào công”; tên Đào Trí Tiến đến từ nguồn khác.

    Thư viện KHXH (Viện Thông tin KHXH), Bản kê thần sắc, thần hiệu xã Thổ Hà, ký hiệu TSHN001873Đọc sơ bộ ảnh gốc (Thiện Lưu, 15/10/2026)

Đọc tiếp